Legalbiz chuyên dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Legalbiz chỉ với 600.000k

Là đơn vị chuyên nghiệp tư vấn các vấn đề luật doanh nghiệp, thuế, kế toán. Chúng tôi không chỉ tự hào là một trong những hãng luật mang lại khởi đầu nhanh chóng, thuận lợi, đáng tin cậy cho mọi doanh nghiệp và luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động với những tư vấn tiếp theo mà doanh nghiệp thường gặp vướng mắc như: phát hành và đặt in hóa đơn hoặc mua hóa đơn tại cơ quan quản lý thuế, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, báo cáo thuế và kế toán doanh nghiệp.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Legalbiz

Bảng giá dịch vụ

Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí.
Cam kết không phát sinh chi phí.
Tên Gói Thời Gian Giá Dịch vụ
GÓI 1 17 ngày làm việc 600.000VNĐ
GÓI 2 10 ngày làm việc 988.000VNĐ
GÓI 3 9 ngày làm việc 1.188.000VNĐ
GÓI 4 8 ngày làm việc 1.288.000VNĐ
GÓI 5 7 ngày làm việc 1.588.000VNĐ
GÓI 6 6 ngày làm việc 1.688.000VNĐ
GÓI 7 5 ngày làm việc 2.088.000VNĐ
GÓI 8 4 ngày làm việc 2.588.000VNĐ
GÓI 9 3 ngày làm việc 3.088.000VNĐ
GÓI 10 2 ngày làm việc 3.588.000VNĐ
GÓI 11 1 ngày làm việc 3.888.000VNĐ

Bạn sẽ nhận được gì?

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận mã số thuế
  • Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
  • Dấu tròn doanh nghiệp
  • Điều lệ, hồ sơ nội bộ doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu

Bạn cần chuẩn bị những gì?

  • Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập (nếu bạn chưa có ý tưởng thì Legalbiz sẽ gợi ý cho bạn);
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Loại hình doanh nghiệp mong muốn;
  • Thông tin về lĩnh vực kinh doanh. Ví dụ: thời trang, nội thất, xây dựng, bất động sản,…
  • Số vốn điều lệ của doanh nghiệp (nếu bạn thành lập doanh nghiệp cổ phần thì cung cấp tỷ lệ vốn góp của từng cổ đông);
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên góp vốn;

Bạn sẽ được tư vấn những gì?

Tất cả những gì bạn muốn. Luật Legalbiz sẽ tư vấn cho bạn các vấn đề phổ biến, thường gặp trong quá trình thành lập doanh nghiệp mới. Chẳng hạn như:

  • Cách đặt tên doanh nghiệp hay, dễ nhớ;
  • Chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với mô hình kinh doanh;
  • Đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp định hướng phát triển của doanh nghiệp;
  • Tư vấn về vốn điều lệ, vốn pháp định;
  • Tư vấn về thành phần cổ đông sáng lập, chủ sở hữu doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến tổ chức nội bộ doanh nghiệp;
  • Đăng ký bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, logo doanh nghiệp;
  • Xin các giấy phép con;
  • …v…v…

Đại khái là, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn.

Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai thuế:

  • Tư vấn miễn phí những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động
  • Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
  • Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng
  • Tư vấn miễn phí đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
  • Tư vấn miễn phí về mở tài khoản ngân hàng
  • Tư vấn miễn phí thuế, kế toán miễn phí sau thành lập doanh nghiệp
  • Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
  • Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng
  • Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp ít nhất 3 tháng khi thành lập xong

DỊCH VỤ ĐI KÈM

Dưới đây là những dịch vụ bổ sung cho doanh nghiệp. Nếu bạn cần dịch vụ riêng theo yêu cầu vui lòng liên hệ để trao đổi chi tiết.

CHỮ KÝ SỐ

Thời hạn sử dụng Giá dịch vụ
Từ 1 năm Liên hệ ngay.

ĐẶT IN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Số lượng Bảng giá (VNĐ)
Từ 300 số Liên hệ ngay.

– Hỗ trợ khách hàng thiết kế mẫu hóa đơn theo nhu cầu.
– Hỗ trợ khách hàng cài đặt và sử dụng hóa đơn.
– Hỗ trợ tư vấn và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.
– Làm và nộp thông báo phát hành hóa đơn cho khách hàng.
– Tư vấn giải đáp thắc mắc 24/7 cho khách hàng.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN - THUẾ

Đảm bảo thực hiện cho khách hàng thủ tục liên quan đến thuế, báo cáo quý, báo cáo hàng năm, báo cáo tài chính, lấy hóa đơn làm sổ sách kế toán, theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn cho doanh nghiệp.

Ngoài ra Legalbiz sẽ hỗ trợ 100% các vấn đề kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

  • Lập và gửi báo cáo thuế giá trị gia tăng hàng quý;
  • Lập tờ khai thuế Thu nhập cá nhân quý trên cơ sở bảng lương bên doanh nghiệp;
  • Lập và gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý;
  • Lập và gửi báo cáo tình hình tài chính hàng năm lên cơ quan thuế;
  • Lập và gửi báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp lên cơ quan thuế;
  • Lập và gửi báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm lên cơ quan thuế;

Phí dịch vụ kế toán

Trường hợp phát sinh hóa đơn sẽ được tính chi phí như sau:

SỐ HÓA ĐƠN Phí dịch vụ đối với lĩnh vực
Thương Mại – Dịch Vụ
Phí dịch vụ đối với lĩnh vực
Lắp Đặt – Sản Xuất – Xây Dựng
SỐ HÓA ĐƠN Phí dịch vụ đối với lĩnh vực
Thương Mại – Dịch Vụ
Phí dịch vụ đối với lĩnh vực
Lắp Đặt – Sản Xuất – Xây Dựng
Từ 16 số Liên hệ ngay. Liên hệ ngay.

Thành Lập Doanh Nghiệp Chỉ 600.000đ
Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Tại LEGALBIZ, Quý Khách Sẽ Nhận Được :

Giấy phép đăng ký kinh doanh

Nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Phí công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Đã bao gồm phí công bố với cơ quan nhà nước

Tư vấn doanh nghiệp

Tư vấn hoàn toàn MIỄN PHÍ Thủ tục sau khi thành lập

Con dấu doanh nghiệp cho doanh nghiệp thành lập mới

Đăng ký mẫu con dấu và điều lệ đăng ký hoạt động tổ chức cho Quý Doanh Nghiệp

BẠN ĐANG CÓ NHU CẦU THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?

Hãy gọi tới Hotline của chúng tôi để được tư vấn miễn phí

HỎI ĐÁP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cổ phần

Là loại hình doanh nghiệp hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty. Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của doanh nghiệp cổ phần.

Việc chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp cổ phần là tương đối dễ dàng. Do vậy phạm vi đối tượng được tham gia doanh nghiệp cổ phần là rất rộng. Ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần. Đối với doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thì chỉ có doanh nghiệp cổ phần mới có quyền này.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp TNHH 1 thành viên

Là loại hình doanh nghiệp mang tính chất cá nhân cao bởi chủ sở hữu doanh nghiệp đồng thời là người đại diện pháp luật hay giám đốc. Vậy nên thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên cũng rất đơn giản. Doanh nghiệp TNHH một thành viên mang đầy đủ tư cách pháp nhân như doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên, hay doanh nghiệp cổ phần.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp TNHH 2 thành viên

Là loại hình doanh nghiệp có thành viên là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên từ hai thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể do cá nhân duy nhất hoặc một hộ gia đình kinh doanh. Số đông muốn góp vốn kinh doanh sẽ phải cùng nhau thành lập doanh nghiệp. Cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại (Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Luật doanh nghiệp 2014). Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể

  1. - Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
    1. + Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
    2. + Ngành, nghề kinh doanh;
    3. + Số vốn kinh doanh;
    4. + Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
  2. - Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
  3. - Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
  4. - Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Giải pháp tiết kiệm về thuế

Bạn đang tìm kiếm một dịch vụ báo cáo thuế và xử lý các vấn đề liên quan đến sổ sách chứng từ kế toán, làm việc với cơ quan thuế. Hơn thế nữa làm cách nào để tiết kiệm được thuế nộp tiền ít mà vẫn phù hợp với pháp luật?

Dịch vụ kế toán với hơn 12 năm kinh nghiệm –> Xử lý thuế -> Kế toán và tiết kiệm tiền thuế cho hơn 1.000 khách hàng. Chúng tôi am hiểu bạn đang mong muốn và vướng mắc điều gì.

Xin đừng ngần ngại nếu bạn đang vướng mắc về thuế. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi. Chỉ một cuộc gọi giúp bạn tháo gỡ mọi vướng mắc. Chỉ một cuộc gọi sẽ tiết kiệm rất nhiều tiền cho doanh nghiệp của bạn.

Hơn 12 năm kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp và kế toán thuế. Giá dịch vụ chỉ từ 300k/tháng. Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói. Thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh. Dịch vụ kế toán và báo cáo quyết toán thuế.

Hỏi: Hiện nay, tôi đang là giảng viên (viên chức) của một trường đại học công lập tại Hà Nội. Tôi có nhu cầu tham gia vào hoạt động kinh doanh bằng cách trở thành thành viên góp vốn của doanh nghiệp hợp danh do một người bạn tôi thành lập. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tôi có được thực hiện việc này không?

Luật legalbiz trả lời: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức thì viên chức được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh doanh nghiệp ký kết giao dịch của doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp”. Như vậy, bạn có thể tham gia góp vốn vào doanh nghiệp hợp danh với tư cách thành viên góp vốn.

Hỏi: Đề nghị hướng dẫn chi tiết việc ghi và mã hóa ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp?

Luật legalbiz trả lời: Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi trên cơ sở ngành, nghề kinh doanh do doanh nghiệp đăng ký trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Về việc ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. a. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
  2. b. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. c. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề chi tiết đã ghi.

Hỏi: Các ông, bà A, B và C thỏa thuận cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp TNHH Hạnh Phúc kinh doanh sản xuất xe đạp với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Ông A góp 2 tỷ bằng tiền mặt, ông B góp 1 tỷ bằng tiền mặt và bà C góp 2 tỷ bằng giá trị quyền sử dụng đất. Xin cho hỏi việc góp vốn của bà C như trên có hợp pháp hay không? Trong trường hợp bà C được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp TNHH Hạnh Phúc hay không?

Luật legalbiz trả lời: Theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của doanh nghiệp. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập . Căn cứ quy định trên thì việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để tham gia thành lập doanh nghiệp là phù hợp với quy định pháp luật. Điểm a Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp quy định, Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Hỏi: Tôi và một số người bạn có ý định góp vốn thành lập doanh nghiệp cổ phần. Tuy nhiên, chúng tôi đang gặp vướng mắc về vấn đề đặt tên doanh nghiệp. Tôi xin hỏi việc đặt tên doanh nghiệp như thế nào là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành?

Luật legalbiz trả lời: Về quy định đặt tên của doanh nghiệp, Điều 18 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định:

  1. 1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:
    1. a) Loại hình doanh nghiệp;
    2. b) Tên riêng của doanh nghiệp.
  2. 2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  3. 3. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
  4. 4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

Hỏi: Hiện nay,tôi đang làm chủ một hộ kinh doanh cá thể có sử dụng 10 lao động. Thời gian tới, do yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi dự định tuyển thêm khoảng 5 lao động nữa. Vậy tôi có phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp không?

Luật legalbiz trả lời: Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”. Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định” Do vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì hộ kinh doanh cá thể có sử dụng 10 lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp nếu muốn sử dụng thêm lao động.

Hỏi: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì vốn điều lệ của loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp cổ phần được hiểu như thế nào?

Luật legalbiz trả lời: Theo quy định tại Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cổ phần. Vốn điều lệ khi thành lập Doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp số như sau:

  1. 1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào doanh nghiệp. Góp vốn được hiểu đơn giản là việc đưa tài sản vào Doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu của Doanh nghiệp. Việc góp vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác. Đồng thời, đây là vốn đầu tư cho hoạt động của Doanh nghiệp và là cơ sở để phân chia lợi nhuận, cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn;
  2. 2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho doanh nghiệp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên doanh nghiệp chỉ được góp vốn phần vốn góp cho doanh nghiệp bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
  3. 3. Sau thời hạn quy định tại mục 2 nêu trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
    1. a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của doanh nghiệp;
    2. b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
    3. c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  4. 4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
  5. 5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, doanh nghiệp phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
    1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
    2. b) Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
    3. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
    4. d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
    5. e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
    6. f) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  6. 6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được doanh nghiệp cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.

Hỏi: Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp TNHH một thành viên là tổ chức được pháp luật quy định như thế nào?

Luật legalbiz trả lời: Điều 78 Luật Doanh nghiệp quy định cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp TNHH một thành viên là tổ chức. Theo đó, Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

  1. a) Chủ tịch doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
  2. b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
Trường hợp Điều lệ doanh nghiệp không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ doanh nghiệp không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.

Hỏi: Chủ tịch Hội đồng thành viên của doanh nghiệp TNHH một thành viên có thẩm quyền ký các các hợp đồng, giao dịch nào của doanh nghiệp?

Luật legalbiz trả lời: Theo quy định tại Điều 94 Luật Doanh nghiệp thì:

  1. 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác.
  2. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
    1. a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;
    2. b) Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;
    3. c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;
    4. e) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của doanh nghiệp, kết quả quản lý điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp;
    5. f) Tổ chức công bố, công khai thông tin về doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;
    6. g) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp.
  3. 3. Ngoài các trường hợp quy định tại Điều 93 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện được các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.,

Hỏi: Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay không?

Luật legalbiz trả lời: Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Theo khoản 1 Điều 141 Luật Doanh nghiệp có định nghĩa: “ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Thứ hai, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Xét từ các dấu hiệu pháp lý của thương nhân và tiêu chuẩn pháp lý của pháp nhân được quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự 2005: “ Điều kiện của một tổ chức có tư cách pháp nhân là:

  1. 1. Được thành lập hợp pháp;
  2. 2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
  3. 3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
  4. 4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.”.
Hiện nay ở nước ta, các thương nhân là pháp nhân chủ yếu bao gồm các loại hình sau đây: doanh nghiệp nhà nước; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có tư cách pháp nhân. Trước đây, Luật Doanh nghiệp không quy định tư cách pháp nhân cho doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp danh với lí do chủ yếu liên quan đến quan hệ vốn và tài sản giữa chủ doanh nghiệp tư nhân; các thành viên hợp danh và doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân cũng như doanh nghiệp hợp danh không có sự độc lập về tài sản. Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không thỏa mãn một trong các điều kiện cơ bản để có được tư cách pháp nhân. Chính vì thế nên: doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

  • Soạn và nộp hồ sơ khai thuế lên cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp
  • Mở tài khoản ngân hàng dành cho doanh nghiệp. Tất cả các ngân hàng bắt buộc chủ doanh nghiệp phải trực tiếp ra ngân hàng mở tài khoản. Tuy nhiên, là đối tác chiến lược của các ngân hàng, Legalbiz sẽ yêu cầu ngân hàng cử chuyên viên ngân hàng mở trực tiếp tại nhà Miễn Phí cho bạn.
  • Đóng thuế môn bài theo quy định, bạn phải đóng 2.000.000đ nếu vốn điều lệ từ 10.000.000.000đ (10 tỷ) trở xuống. Trên 10 tỷ phải đóng 3.000.000đ
  • Đặt in và phát hành hóa đơn – Legalbiz hỗ trợ tư vấn, soạn hồ sơ miễn phí. Hiện tại có 2 hình thức là: Hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy, tùy vào nhu cầu và đặc thù doanh nghiệp bạn, chúng tôi sẽ tư vấn để bạn có lựa chọn phù hợp.
  • Mua thiết bị chữ ký số
  • Đặt bảng tên doanh nghiệp(bảng mica 20 * 30 cm chất liệu tốt). Cơ quan thuế sẽ kiểm tra việc này trước khi chấp thuận cho doanh nghiệp đủ điều kiện xuất hóa đơn.

Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức góp vốn

Bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp TNHH 1 thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân. Với kinh nghiệm hơn 11 năm làm thành lập doanh nghiệp và kế toán thuế, chúng tôi khuyên bạn NÊN đăng ký loại hình doanh nghiệp TNHH 1 thành viên sẽ có những ưu đãi về chính sách pháp luật, thuế hơn doanh nghiệp tư nhân.

Trường hợp 2: Có 2 thành viên góp vốn

Bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên. Loại hình này cũng như doanh nghiệp TNHH 1 thành viên, chỉ có điều có 2 thành viên góp vốn, bạn phải chọn ra 1 người làm đại diện pháp luật (Giám đốc)

Trường hợp 3: Có từ 3 thành viên góp vốn trở lên

  • Lựa chọn 1: vẫn có thể thành lập doanh nghiệp TNHH nếu số thành viên góp vốn không vượt quá 50 người
  • Lựa chọn 2: thành lập doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp cổ phần không bị giới hạn về số thành viên góp vốn.

Phong trào “khởi nghiệp” đã và đang góp phần không nhỏ cho nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên rất nhiều bạn trẻ đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý. Vậy quy trình thành lập doanh nghiệp cũng như giấy tờ thành lập doanh nghiệp như thế nào? Cùng Legalbiz tìm hiểu một cách đầy đủ thông tin nhất cũng như các bước, các loại hồ sơ thủ tục đăng ký để có thể bắt đầu kinh doanh ngay!

Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp

Một số câu hỏi thường gặp khác về thành lập doanh nghiệp

Các lưu ý khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp?

Sau khi thành lập doanh nghiệp phải làm gì?

Những điều lưu ý khi thành lập doanh nghiệp?

Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?

Để bắt đầu hoạt động kinh doanh, bạn không nhất thiết phải thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp. Tuy nhiên việc đầu tư kinh doanh luôn cần được đảm bảo an toàn và có ràng buộc về mặt pháp lý, được thực hiện dưới một hình thức pháp lý nhất định.

Bạn không thể kinh doanh lớn với tư cách cá nhân hoặc sẽ bị gặp các rắc rối về mặt pháp lý.

Một số lợi ích cơ bản của thành lập doanh nghiệp – doanh nghiệp như:

Khi thành lập doanh nghiệp, những người sáng lập nên doanh nghiệp đó sẽ có quyền quyết định, được quyền quản lý mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Việc thành lập doanh nghiệp sẽ giúp việc hoạt động kinh doanh, sản xuất có khả năng được mở rộng, chắc chắn sẽ thu về nhiều lợi nhuận hơn so với những quy mô kinh doanh, sản xuất nhỏ khác.

Khi thành lập doanh nghiệp sẽ có được những ưu đãi cũng như các quyền theo quy định của pháp luật.

Khi thành lập doanh nghiệp sẽ mang đến những thuận lợi cho việc quản lý sản xuất kinh doanh, hệ thống rõ ràng giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.

Ngoài ra, để giải thích cho việc tại sao phải thành lập doanh nghiệp thì nó cũng xuất phát từ niềm đam mê. Rất nhiều người cho rằng việc thành lập doanh nghiệp sẽ giúp họ trưởng thành, bản lĩnh hơn, học hỏi được nhiều thứ hơn.

Nên thành lập doanh nghiệp hình thức gì?

Việc xác định loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những ưu đãi mà bạn nhận được, cũng như mục tiêu, chiến lược và sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam bao gồm:

Doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH)

Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (1) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Chủ sở hữu doanh nghiệp và doanh nghiệp là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, doanh nghiệp là pháp nhân, chủ sở hữu doanh nghiệp là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu doanh nghiệp.

Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty.

Phân loại doanh nghiệp TNHH

1. Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.

Là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của doanh nghiệp có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá 50. Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

2. Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Là hình thức đặc biệt của doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp TNHH

Ưu điểm

Được quyền quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tnhh 1 TV còn 2 TV cũng không quá phức tạp vì các thành viên không nhiều và thông thường cũng quen biết nhau do đó cũng rất dễ điều hành, quản lý.

Vì là loại hình trách nhiệm hữu hạn nên các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phần vốn góp vào doanh nghiệp, không liên quan gì tới tài sản cá nhân, hạn chế được rủi ro.

Đối với doanh nghiệp TNHH 2 TV thì có thể xuất hiện chuyển nhượng vốn tuy nhiên được pháp luật quy định chặt chẽ nên hoàn toàn nằm trong vòng kiểm soát, người lạ khó có thể chen chân vào điều hành doanh nghiệp

Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn dễ dàng hơn so với DNTN

Nhược điểm

Số lượng thành viên bị giới hạn không được vượt quá 50

Không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn nên bị hạn chế với viêc huy động con số lớn trong thời gian ngắn

Uy tín trước đối tác sẽ bị ảnh hưởng vì chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên nếu quy mô kinh doanh chưa lớn thì việc này gần như rất ít gây ra ảnh hưởng tiêu cực.

Doanh nghiệp cổ phần

Doanh nghiệp cổ phần (2) là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của doanh nghiệp được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Để thành lập doanh nghiệp cổ phần cần tối thiểu là 3 cổ đông.

Các các nhân, tổ chức với vai trò cổ đông sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp.

Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp cổ phần:

Ưu điểm

Cũng giống doanh nghiệp TNHH, các cổ dông chỉ chịu trách nhiệm tài chính trong số vốn điều lệ đã đăng ký, nên mức độ rủi ro đối với các cổ đông không cao.

Doanh nghiệp cổ phần có thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.

Thông qua việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp cổ phần có thể kêu gọi đầu tư cũng như huy động vốn linh hoạt hơn.

Việc chuyển nhượng cổ phần của loại hình doanh nghiệp này rất dễ dàng, vì vậy rất thuận lợi cho nhiều người cùng góp vốn. Hơn nữa cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần, từ đó đa dạng đối tượng cổ đông tham gia.

Doanh nghiệp cổ phần có tư cách pháp nhân nên cũng tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh. Việc huy động vốn dễ dàng, giúp doanh nghiệp cổ phần có thể mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh.

Doanh nghiệp cổ phần được quản lý bởi hội đồng quản trị doanh nghiệp, từ đó các quyết định được trảo đổi, bàn bạc khách quan, giúp hạn chế những rủi ro, cũng như xác định phương hướng phát triển chính xác hơn.

Nhược điểm

Doanh nghiệp cổ phần có sự ràng buộc chặt chẽ về luật pháp cũng như chế độ tài chính, kế toàn. Vì vậy việc thành lập doanh nghiệp cổ phần gặp nhiều khó khăn hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Được thành lập bởi nhiều cổ đông nên việc quản lý cũng như điều hành doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Mọi quyết định quan trọng của doanh nghiệp cổ phẩn phải qua sự nhất trí của hội đồng quản trị. Vì vậy nhiều vấn đề không được giải quyết kịp thời, ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận cũng như hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể thực ra cũng ra cũng giống như là một loại hình Doanh nghiệp được thu nhỏ, vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ. Gọi là loại hình doanh nghiệp thu nhỏ vì pham vi kinh doanh của nó nhỏ hẹp trong huyện, quận.

Hộ kinh doanh cá thể do 1 cá nhân duy nhất hoặc 1 hộ gia đình kinh doanh. Số đông muốn góp vốn kinh doanh sẽ phải cùng nhau thành lập doanh nghiệp. Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của doanh nghiệp hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình hộ kinh doanh cá thể

Ưu điểm

Hộ kinh doanh hoàn toàn chủ động trong việc quyết định loại hình kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Hộ kinh doanh không chịu sự ràng buộc chặt chẽ về pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Vì vậy mọi hoạt động kinh doanh đều được xây dựng trên uy tín của cá nhân đối với đối tác và khách hàng.

Nhược điểm

Trong quá trình hoạt động, những rủi ro về tài chính của hộ kinh doanh sẽ phải đền bù bằng toàn bộ tài sản chứ không trong phạm vi vốn điều lệ như doanh nghiệp TNHH hay doanh nghiệp cổ phần.

Một trong những ưu điểm của tư cách pháp nhân là có sự tách bạch về tài sản cũng như khả năng chịu trách nhiệm khi xảy ra rủi ro. Tuy nhiên hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên tỷ lệ rủi ro của hộ kinh doanh là khá cao.

Hộ kinh doanh không có quyền phát hành cổ phiếu cũng như trái phiếu. Vì vậy việc huy động vốn của loại hình doanh nghiệp này cũng gặp nhiều hạn chế.

Ngoài ra còn có mô hình doanh nghiệp nhà nước, tuy nhiên trong khuân khổ nội dung này chúng tôi không nêu ra vì mô hình doanh nghiệp đó không dành cho tư nhân, bộ máy lãnh đạo sẽ do nhà nước chỉ định.

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Hiện nay các thủ tục hành chính khi thành lập doanh nghiệp đã được giảm bớt. Tuy nhiên việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cũng như hiểu rõ thủ tục thành lập doanh nghiệp giúp bạn giảm thiểu rất nhiều khó khăn khi bắt đầu kinh doanh.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới bao gồm:

Giấy tờ tùy thân:

Bản sao chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân công chứng không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn/ cổ đông.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  2. Điều lệ doanh nghiệp
  3. Danh sách thành viên góp vốn/ cổ đông
  4. Một số giấy tờ khác tùy trường hợp

Thành lập doanh nghiệp cổ phần cần những gì?

Ngoài tìm hiểu những thông tin cần thiết khi thành lập doanh nghiệp cổ phần như: Tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh có chữ ký của người đại diện pháp luật ( theo mẫu)
  2. Dự thảo điều lệ doanh nghiệp đã được các cổ đông phê duyệt và ký tên
  3. Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu)
  4. Bản sao chứng thực cá nhân còn hiệu lực như: Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu/ thẻ căn cước với người đại diện pháp luật và cổ đông là cá nhân.
  5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Bản sao chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với cổ đông là tổ chức.
  6. Các giấy tờ khác nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

Thành lập doanh nghiệp TNHH 1 thành viên cần những gì?

Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp TNHH 1 thành viên cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ( theo mẫu)
  2. Dự thảo điều lệ doanh nghiệp
  3. Danh sách thành viên kèm theo các giấy tờ:
    • Bản sao chứng thực Chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước còn hiệu lực đối với thành viên cá nhân.
    • Thành viên là tổ chức: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương khác. Văn bản ủy quyền và bản sao chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện ủy quyền.
    • Thành viên là tổ chức nước ngoài cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan nơi đăng ký, thời hạn không quá 3 tháng trước khi nộp hồ sơ.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
  5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hay cá nhân với ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.

Đăng ký, thành lập hộ kinh doanh cần những gì?

Hồ sơ đăng ký, thành lập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  2. Bản sao hợp lệ chứng tực cá nhân như: Chứng minh thư/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước.
  3. Văn bản xác nhận vốn hợp pháp của cơ quản, tổ chức có thẩm quyền đối với các ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
  4. Bản sao hợp lệ chưng chỉ hành nghề của 1 hoặc 1 số cá nhân đối với hộ kinh doanh sản xuất, buôn bán các mặt hàng yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Trình tự đăng ký thủ tục thành lập doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện bằng việc cơ quan đăng ký kinh doanh ghi vào sổ hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ để xác định thời hạn thực hiện trách nhiệm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cũng chính vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thứ ba, xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Để nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có quy trình như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp\Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định

  • Cách 1: Doanh nghiệp tự tra cứu quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp để chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Cách 2: Doanh nghiệp truy cập vào website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, sử dụng “Dịch vụ phục vụ đăng ký doanh nghiệp tại nhà” để chuẩn bị hồ sơ.
  • Cách 3: Doanh nghiệp chuẩn bị các thông tin đăng ký doanh nghiệp và liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh để được hỗ trợ soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh theo thứ tự và loại hình doanh nghiệp có hỗ trợ.

Bước 2: Doanh nghiệp/Người thành lập doanh nghiệp/Người được ủy quyền lấy số thứ tự để nộp hồ sơ.

  • Cách 1: Gọi tổng đài 1080 đặt giờ nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Cách 2: Đến trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh để lấy số thứ tự
  • Bước 3: Theo thời gian hẹn trước với tổng đài 1080 hoặc theo thời gian hẹn trên phiếu số thứ tự Người thành lập doanh nghiệp\Người được ủy quyền đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ hoặc để được tư vấn soạn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Bước 4: Sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận người nộp hồ sơ có thể đăng ký dịch vụ trả kết quả tại nhà của Bưu điện Thành phố hoặc theo ngày hẹn trên biên nhận đến Phòng Đăng ký kinh doanh nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp

Một số câu hỏi thường gặp khác về thành lập doanh nghiệp

#1: Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Theo quy định tại khoản 2, Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuốc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.
  4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện ủy quyển để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Bên cạnh đó theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng 2005 thì: “Cán bộ, công chức, viên chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham giá quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Theo khoản 3 Điều 14 Luật viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định như sau: “ Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp TNHH, công ty cổ phẩn, doanh nghiệp hợp danh hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Như vậy công chức, viên chức không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng như thành lập doanh nghiệp TNHH. Viên chức chỉ có quyền góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp TNHH, nhưng không tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.

#2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở cơ quan nào, ở đâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành về việc thành lập doanh nghiệp thì cần phải nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới các cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW và ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Như vậy theo nghị định 43/2010/NĐ-CP co quy định các loại cơ quan đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tại Hà Nội:Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội có 2 địa chỉ đăng ký kinh doanh:

Địa chỉ liên hệ tiến hành thủ tục hành chính thông thường hoặc nộp và xử lý hồ sơ có vốn Đầu tư nước ngoài (tùy trường hợp) tại: 16 Cát Linh – Quận Đống Đa – Hà Nội.

Địa chỉ tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp trong nước, thay đổi kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Tầng 3 -B10A Nam Trung Yên, Nguyễn Chánh, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Thành phố Hồ Chí Minh: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh tại 32 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh.

Cấp Huyện: Thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong 2 năm gần nhất.

Tổng kết, để đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, bạn cần tới phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh – Thành phố nơi định đặt trụ sở.

#3: Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/Qh13 những người có tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

  1. Chủ sở hữu doanh nghiệp TNHH 1 thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp là pháp nhân thì thông tin người đại diện phần vốn góp, người đại diện theo uy quyền cũng không xuất hiện trên giấy phép đăng ký doanh nghiệp như trước đây.
  2. Thành viên doanh nghiệp hợp danh, thành viên doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên.
  3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trong luật doanh nghiệp còn có thuật ngữ người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật là 1 trong những người quản lý doanh nghiệp.

Đối với cổ đông sáng lập doanh nghiệp cổ phần thì thông tin cổ đông sáng lập được phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận thông tin độc lập với giấy đăng ký doanh nghiệp.

Theo đó, người đứng tên thành lập doanh nghiệp phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005.

Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp thì người chưa đủ tuổi thành niên không được quyền thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp. Người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi theo quy định của bộ Luật dân sự 2015.

Như vậy, những ai phải đủ 18 tuổi trở lên mới được tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp.

#4: Thành lập doanh nghiệp mất bao lâu thời gian?

Thành lập doanh nghiệp mất bao lâu? Theo quy định hiện hành của bộ Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại khoản 3 Điều 31 như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mơi trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Ngoài ra thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày

Như vậy tổng thời gian để xin giấy phép đến xuất hóa đơn cho khách trong khoảng từ 15 – 25 ngày làm việc. (Thời gian nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng không).

#5: Thành lập doanh nghiệp hết bao nhiêu tiền?

Chi phí thành lập doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp cần phải thanh toán gồm:

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Khoản lệ phí này được đóng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

  1. Lệ phí: 200.000 VNĐ
  2. Phí con dấu: 100 – 400 VNĐ ( Phụ thuộc vào mẫu con dấu cũng như địa chỉ khắc con dấu doanh nghiệp lựa chọn)

Phí đăng ký bố cáo doanh nghiệp

Trong 30 ngày sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành bố cáo thành lập trên báo viết hoặc báo điện tử 3 số liên tiếp.

Chi phí dao động: 300.000 – 1.000.000 (Tùy báo)

Phí mua chữ ký số và hóa đơn

Phí mua chữ ký số khoảng 1.000.000 – 1.300.000 VNĐ trong 4 năm tùy theo nhà cung cấp.

Phí in hóa đơn: 150.000 VNĐ/ 5 cuốn

Ngoài ra còn một số chi phí khác như làm biển hiệu, thuế môn bài (nếu có), lệ phí làm hồ sơ khai thuế ban đầu.

#6: Thành lập doanh nghiệp phải đóng những thuế gì?

Sau khi thành lập doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế sau:

Thuế môn bài

Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài cho nhà nước. Mức thuế sẽ căn cứ theo số vốn điều lệ của doanh nghiệp như sau:

  1. Vốn điều lệ doanh nghiệp trên 10 tỷ: 3.000.000 VNĐ
  2. Vốn điều lệ doanh nghiệp dưới 10 tỷ: 2.000.000 VNĐ
  3. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000 VNĐ

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải đóng 100% thuế môn bài.

Doanh nghiệp thành lập 6 thàng cuối năm thì đóng 50% thuế môn bài.

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong:

– 10 ngày sau khi nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh.

– 30 ngày kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là: 0%; 5%; 10%

Có 2 phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Phương pháp tính khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động có lợi nhuận thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệ cho nhà nước.

Thuế suất của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, dao động từ 20 – 25% doanh thu. Tuy nhiên 1 số ngành như giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường: 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế suất (%) * doanh thu

Thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thu nhập chịu thuế của cá nhân lao động trong doanh nghiệp gồm:

  1. Tiền lương, tiền công
  2. Trợ cấp, phụ cấp (trừ 1 số trường hợp theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
  3. Tiền thù lao lao động nhận dưới các hình thức
  4. Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, …

Phần trăm thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

  • Dưới 5 triệu/ tháng: 5%
  • Từ 5 – 10 triệu/ tháng: 10%
  • Từ 10 – 18 triệu/ tháng: 15%
  • Từ 18 – 32 triệu/ tháng: 20%

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Tuy nhiên cá nhân được giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 VNĐ/ người/ tháng với bản thân và 3.600.000 VNĐ/ người/ tháng với người phụ thuộc.

Ngoài ra doanh nghiệp có thể phải đóng thuế vãng lai, thuế hải quan, … tùy theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp?

Có rất nhiều bạn muốn thành lập doanh nghiệp nhưng còn e ngại do không nắm rõ các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hay các quy định của nhà nước về mặt hàng kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai. Vì vậy thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp là lựa chọn hàng đầu. Vậy khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Tiêu chuẩn đánh giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp có tốt không?

  1. Khâu tư vấn các vấn đề liên quan đến thành lập doanh nghiệp có chi tiết, đầy đủ hay không?
  2. Thời gian hoàn thành các thủ tục thành lập doanh nghiệp có nhanh không?
  3. Chi phí dịch vụ có hợp lý không? Tuy nhiên các bạn không nên vì ham rẻ mà lựa chọn các địa chỉ không uy tín.

Tuy nhiên để việc đăng ký kinh doanh được thuận lợi, bạn cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho bên dịch vụ như: Thông tin thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng thực cá nhân hợp lệ; Chứng chỉ hành nghề; Giấy phép kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu.

Sau khi thành lập doanh nghiệp phải làm gì?

Một số công việc cần là sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp như:

  1. Kiểm tra nội dung Giấy phép Kinh doanh, nếu phát hiện không chính xác, doanh nghiệp có thể đề nghiệ cơ quan Đăng ký kinh doanh đính chính lại.
  2. Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên báo viết, báo điện tử 3 số liên tiếp trong 30 ngày sau khi nhận Giấp phép Kinh doanh.
  3. Khắc con dấu tròn và đăng ký mẫu con dấu
  4. Làm bảng hiệu và treo tại trụ sở doanh nghiệp
  5. Mở tài khoản ngân hàng. Nộp thông báo sử dụng số tài khoản ngân hàng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư
  6. Đăng ký chữ ký số để Đăng ký nộp thuế điện tử và nộp thuế môn bài
  7. Làm thủ tục khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận/ huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  8. Nộp và nhận kết quả Đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế
  9. Nộp và nhận kết quả đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in
  10. In hóa đơn và làm thông báo phát hành hóa đơn
  11. Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Những điều lưu ý khi thành lập doanh nghiệp?

Trước khi thành lập doanh nghiệp, cần lưu ý một số điểm như:

Xác định ngành nghề kinh doanh

Xác định ngành nghề kinh doanh rất quan trọng. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, 1 số ngành nghề yêu cầu có giấy phép kinh doanh hay chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Xác định thành viên góp vốn/ cổ đông hay tự đầu tư

Số thành viên góp vốn/ cổ đông quyết định loại hình doanh nghiệp cũng như khả năng mở rộng đầu tư kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp như doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp TNHH hay hộ kinh doanh

Vốn điều lệ của doanh nghiệp

Các thành viên/ cổ đông tự thống nhất phương thức định giá cũng như tổng tài sản dùng trong kinh doanh của công ty. Nên có thỏa thuận bằng văn bản để tránh rắc rối.

Đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp là tiếng việt có dấu, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tuy nhiên khi đặt tên doanh nghiệp không được trùng với thương hiệu đã đăng ký trước đó cũng như đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

Cần đầy đủ các cấp hành chính:

Doanh nghiệp ở đô thị: Số nhà, tên đường/ tổ, khu phố, phường, thành phố/ quận, tỉnh/ thành phố TW

Doanh nghiệp ở nông thôn: Số nhà/ xóm, thôn, ấp, xã, huyện, tỉnh.

Người đại diện và thỏa thuận thành lập doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên lập hợp đồng thỏa thuận thành lập doanh nghiệp. Trong đó quy định rõ ràng quyền cũng như nghĩa vụ của các nhà đầu tư; tránh những tranh chấp không đáng có về sau.

Doanh nghiệp TNHH và doanh nghiệp cổ phần cần quy định số lượng cũng như vị trí của người đại diện theo pháp luật của công ty trong Điều lệ doanh nghiệp khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Bài viết đã góp phần nào giải đáp những thắc mắc khi thành lập doanh nghiệp mới. Hy vọng sẽ giúp nhiều doanh nhân trẻ “ khởi nghiệp” thành công. Xin cảm ơn!

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

0868.686.456
Chat Zalo